Những điểm mới tại NĐ 113/2017/NĐ-CP về quản lý hóa chất

Ngày 19/07/2018 10:38:28

 

 

         Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất có hiệu lực từ ngày 25/11/2017. Dichvucongonline xin nêu ra một số điểm mới của Nghị định này để anh chị tiện theo dõi:

  

        Những điểm mới tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP:

       1. Các thủ tục được bãi bỏ:

- Bỏ thủ tục xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Các doanh nghiệp sẽ tự xây dựng và ban hành Biện pháp của đơn vị mình.

- Bỏ thủ tục xác nhận khai báo hóa chất sản xuất, đăng ký sử dụng hóa chất. Việc khai báo sản xuất, sử dụng hóa chất được thể hiện qua chế độ báo cáo hàng năm.

- Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất. Các doanh nghiệp có thể tự tổ chức huấn luyện tại đơn vị và lưu giữ hồ sơ huấn luyện.

 

       2. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương) hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp (thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương):

      - Về điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bỏ yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa hóa chất “phải xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất” trong điều kiện cấp Giấy phép/ Giấy chứng nhận.

+ Bổ sung điều kiện kinh doanh “có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ”

  • Về hồ sơ, trình tự thủ tục:

+ Loại bỏ các giấy tờ không cần thiết (Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng).

+ Giấy phép và Giấy chứng nhận không quy định thời hạn cấp.

 

       3. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu:

       - Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó, hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan. Thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan.

      - Các trường hợp miễn trừ khai báo:

+ Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.

+ Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.

+ Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

+ Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

+ Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

 

      4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp:

      - Quy định các trường hợp được miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp:

+ Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng

+ Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng

     - Thời hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp Nhóm 1 tăng lên: trong vòng 03 (ba) tháng được điều chỉnh thành trong vòng 06 (sáu) tháng.

 

      5. Các danh mục hóa chất quy định tại Phụ lục I đến Phụ lục V, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP:

      - Rà soát các danh mục hóa chất theo tiêu chí phân loại hóa chất nguy hiểm (việc phân loại hóa chất được thực hiện theo quy tắc và hướng dẫn kỹ thuật của GHS), loại bỏ hóa chất không phải là hóa chất nguy hiểm. Các danh mục hóa chất được liệt kê cụ thể từng hóa chất nguy hiểm theo tên gọi (tiếng Việt, tiếng Anh), công thức hóa học, mã số CAS, mã số hải quan (mã HS).

      - Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp (PL I) gồm 819 hóa chất nguy hiểm,giảm so với Danh mục quy định tại Phụ lục 1 – Thông tư số 28/2010/TT-BCT (1076 hóa chất).

      - Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (PL II): không phân loại theo Bộ quản lý chuyên ngành (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường) mà phân loại hóa chất theo Công ước Rotterdam, Công ước Stockholm và hóa chất khác, gồm 217 hóa chất nguy hiểm, tăng so với Danh mục quy định tại Phụ lục II – Nghị định số 26/2011/NĐ-CP (212 hóa chất).

      - Danh mục hóa chất cấm (PL III): gồm 18 trường hợp (các hợp chất, đơn chất).

      - Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (PL IV) được cập nhật lại, gồm 271 hóa chất nguy hiểm (đơn chất) quy định tại bảng 1 và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng 1 khi phân loại theo GHS thuộc trường hợp quy định tại Bảng 2.

      - Danh mục hóa chất phải khai báo (PL V): gồm 1156 hóa chất nguy hiểm, tăng so với Danh mục quy định tại Phụ lục V – Nghị định số 26/2011/NĐ-CP (91 hóa chất). Tuy nhiên việc liệt kê cụ thể các chất phải khai báo (có mã số CAS, mã HS tương ứng) so với việc liệt kê các nhóm chất như trong Nghị định 26/2011/NĐ-CP thực tế đã giảm được rất nhiều hóa chất phải thực hiện khai báo.

      - Bỏ Danh mục hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (quy định tại Phụ lục VII – Nghị định số 26/2011/NĐ-CP). Tất cả hóa chất nguy hiểm không thuộc Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

 

 

Tin liên quan

0

Online

0

Trong ngày

225

Trong tháng

339

Truy cập